Ý Nghĩa Tên Sam Là Gì, Nghĩa Của Từ Ăn Sam Trong Tiếng Việt

䅟 sam • 参 sam • 幓 sam • 彡 sam • 掺 sam • 搀 sam • 摻 sam • 攙 sam • 杉 sam • 穇 sam • 縿 sam • 芟 sam • 蔪 sam • 衫 sam • 襂 sam • 釤 sam • 钐 sam • 髟 sam • 鬖 sam


㕘參叄叅葠蓡蔘薓𠫭𠫰𠫵𠻝

Không hiện chữ?





① Dìu, vực, nâng đỡ: 你攙著那位老人去吧 Anh dìu núm ấy đi đi; ② Pha, trộn, độn: 酒裡攙水了 Rượu có pha nước; 攙石灰 Trộn vôi; 別把小米和大米攙在一起 Đừng xáo trộn kê cùng với gạo.

Bạn đang xem: Ý nghĩa tên sam là gì, nghĩa của từ Ăn sam trong tiếng việt


1. (Tính) “Sam sam” 摻摻 tay nhỏ dại nhắn, thon nhỏ dại. Cũng hiểu là “tiêm” 摻.2. (Động) Pha trộn, trộn lẫn, tất cả hổn hợp. § Cũng nhỏng “sam” 攙.3. Một âm là “sảm”. (Động) Cầm, vậy. ◇Thi Kinch 詩經: “Tuân đại lộ hề, Sảm chấp tử đưa ra khỏng hề” 遵大路兮, 摻執子之袪兮 (Trịnh Phong 鄭風, Tuân đại lộ 遵大路) Lần theo con đường dòng mà lại đi, (Em) chũm rước ống tay áo nam giới.4. Một âm là “tham”. (Danh) Tên khúc nhạc trống “Ngư Dương tđắm đuối qua” 漁陽摻撾.
① Thon eo hẹp, nhỏ tuổi nhắn, tay nhỏ nhắn call là sam, cũng phát âm là chữ tiêm. Một âm là sảm. Cầm. Một âm là tsay đắm. Tên hồi trống.

Xem thêm: Ngắm Cảnh Ráng Chiều Là Gì ? Nghĩa Của Từ Ráng Trong Tiếng Việt


• Cát cú 1 - 葛屨 1 (Khổng Tử)• Ngục trung Tặng Kèm Trâu Dung - 獄中贈鄒容 (Chương Bính Lân)• Thính An Vạn Thiện nay xuy giốc lật ca - 聽安萬善吹觱篥歌 (Lý Kỳ)• Thính cổ - 聽鼓 (Lý Tmùi hương Ẩn)• Tuân quốc lộ 1 - 遵大路 1 (Khổng Tử)• Tuân đại lộ 2 - 遵大路 2 (Khổng Tử)
1. (Tính) Sắc, bén, nhọn.2. (Động) Đâm, cắn vào. ◇Tô Thức 蘇軾: “Thiên chu ngọc sóc sam vân lập, Nhất tuệ châu cảm giác kính hàn” 千株玉槊攙雲立, 一穗珠旒落鏡寒 (Phật nhật san vinh trưởng lão phương trượng 佛日山榮長老方丈).3. (Động) Châm biếm, mai mỉa, chế nhạo. ◇Lí Vnạp năng lượng Úy 李文蔚: “Xảo ngôn tương hí, lãnh ngữ tương sam” 巧言相戲, 冷語相攙 (Tương thần linc ứng 蔣神靈應, Đệ nhị chiệp).4. (Động) Chi hữu đem, chiếm. ◇Lương Khải Siêu 梁啟超: “Hỗ sam hỗ đoạt, nhi tự do nlỗi dịch kì hĩ” 互攙互奪, 而主權如弈碁矣 (Trung quốc chuyên chế chánh trị tiến hóa sử luận 中國專制政治進化史論, Đệ nhị chương) Mà hòa bình chiếm chiếm lẫn nhau nlỗi cuộc cờ vậy.5. (Động) Pha trộn, xáo trộn, các thành phần hỗn hợp. ◎Như: “nê lí sam trước thạch hôi” 泥裡攙著石灰 trộn vôi với bùn.6. (Động) Chen vào, dự vào.7. (Động) Kéo dắt, giúp đỡ, dìu. ◎Như: “sam phù” 攙扶 dìu dắt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Cô nương tài hảo liễu, vấp ngã khiếu Thu Vnạp năng lượng muội muội đồng trước nhĩ sam hồi cô nương, hiết hiết khứ đọng bãi” 姑娘才好了, 我叫秋紋妹妹同著你攙回姑娘, 歇歇去罷 (Đệ cửu thập lục hồi) Cô bắt đầu khỏe mạnh, để tôi bảo em Thu Văn lẫn chị dìu cô về nghỉ thôi.8. (Danh) Tên sao.

Từ điển Thiều Chửu


① Keo dắt, giúp đỡ.② Bỏ lộn lạo.

Từ điển Trần Văn uống Chánh


① Dìu, vực, nâng đỡ: 你攙著那位老人去吧 Anh dìu cụ ấy đi đi; ② Pha, trộn, độn: 酒裡攙水了 Rượu tất cả pha nước; 攙石灰 Trộn vôi; 別把小米和大米攙在一起 Đừng xáo trộn kê cùng với gạo.
• Lý Tư Huấn hoạ “Trường Giang tốt đảo đồ” - 李思訓畫長江絕島圖 (Tô Thức)• Thành Nam cảm hoài trình Vĩnh Thúc - 城南感怀呈永叔 (Tô Thuấn Khâm)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

  • Vì sao bị sa tử cung, nguyên nhân

  • Bài 9: các dạng thức của Động từ: v

  • Sau really là gì, 7 cách dùng của từ really trong tiếng anh

  • Vì sao châu á có nhiều đới cảnh quan

  • x

    Welcome Back!

    Login to your account below

    Retrieve your password

    Please enter your username or email address to reset your password.